DN nộp thuế cần lưu ý về mức thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế nhà nước sử dụng để đánh lên những hàng hóa nhập khẩu có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Ngoài việc quan tâm đến thủ tục thông báo phát hành hóa đơn, thủ tục làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,… doanh nghiệp cũng cần có những lưu ý về mức thuế bảo vệ môi trường khi kê khai và nộp thuế. Đối tượng nào phải chịu loại thuế này? Cách tính thuế bảo vệ môi trường như thế nào cho đúng? Bài viết này sẽ giải đáp giúp các bạn.

1. Nhóm các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Nhóm 1 là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn bao gồm: Các loại xăng nhập khẩu, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Các loại dầu: dầu hỏa, dầu mazut, dầu diesel, dầu nhờn; Mỡ nhờn

Đối với những nhiên liệu nào có chứa những thành phần trên hoặc hỗn hợp những thành phần trên thì chỉ đánh thuế lên những thành phần đó mà thôi.

thuế bảo vệ môi trường

Nhóm 2 là than đá, túi ni lông

– Than đá bao gồm các loại: than nâu, than antraxit, than mỡ và một số than đá khác theo quy định của Pháp luật.

– Dung dịch HCFC bao gồm các chất như hydro, clo, flo, carbon. Đây là một loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và công nghiệp bán dẫn.

– Các loại túi ni lông gây nguy hại đến môi trường. Một số kể tên ra đây như bao bì nhựa mỏng làm từ nhựa HDPE, LDPE, hoặc LLDPE. Những bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông có ít chỉ số nguy hại đến môi trường thì không bị đánh thuế.

Nhóm 3, bao bì đóng gói sẵn hàng hóa gồm có: Bao bì đóng gói hàng hóa khi nhập khẩu và Việt Nam; Bao bì được sản xuất bởi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đóng gói sản phẩm.  Hoặc mua bao bì kinh doanh dịch vụ đóng gói.

Nhóm 4, các trường hợp khác như:

– Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng

– Thuốc trừ mối hạn chế sử dụng

– Thuốc bảo quản lâm sản

– Thuốc khử trùng kho

2. Căn cứ để tính thuế bảo vệ môi trường khi nộp thuế là gì?

Để tính được mức thuế bảo vệ môi trường cho một lô hàng hóa thì bạn cần phải làm gì? Bước đầu tiên là phải xác định được số lượng hàng hóa đó và mức thuế cho mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu? Cụ thể, Luật thuế bảo vệ môi trường đã quy định như sau:

– Đối với sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa bị tính thuế sẽ là lượng hàng hóa được sản xuất ra, trao đổi trong thị trường. Hoặc đem đi tiêu dùng toàn bộ, tặng cho.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế sẽ cũng là số lượng nhập khẩu hàng hóa đó.

Lưu ý: Đối với các nhiên liệu sinh học, nhiên liệu hỗn hợp có chứa các chất như xăng, dầu, mỡ. Số lượng hàng bị đánh thuế chỉ là những thành phần đó mà thôi. 

Hướng dẫn cách xuất hóa đơn GTGT đúng quy trình 

Phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hủy khi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

3. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với từng loại hàng hóa

Những đối tượng bị đánh thuế và mức thuế bảo vệ môi trường: Để tính được tổng số tiền thuế bị đánh lên lô hàng, doanh nghiệp không chỉ nắm số lượng mà còn phải nắm mức thuế đánh lên một đơn vị hàng hóa để từ đó nhân hai số liệu đó lại với nhau.

Lưu ý:

– Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phải phù hợp với chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước.

– Mức độ nhiều hay ít của thuế còn tùy thuộc vào mức độ gây thiệt môi trường của loại hàng hóa đó.

Mức thuế tính trên 1 đơn vị hàng hóa cụ thể là

– Đối với xăng, nhiên liệu bay (trừ etanol): 1000 – 4000

– Đối với dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn: 500 – 2000.

– Đối với than đá, than nâu, than mỡ: 10.000 – 30.000. Riêng than antraxit, thuế đánh là 20.000 – 50.000.

– Dung dịch HCFC: 1000 – 5000.

– Túi ni lông có mức độ gây thiệt hại cho môi trường: 30.000 – 50.000

– Thuốc diệt cỏ: 500 – 2000

– Thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho: 1000 – 3000.

Trên đây là một số thông tin bổ ích về thuế bảo vệ môi trường. Những doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa thì nên lưu ý đến loại thuế này để tránh xảy ra sai sót khi tính thuế và nộp thuế.

 

Có thể bạn quan tâm:

Cách khử mùi hôi chân

Phụ nữ sau sinh mổ nên ăn gì

Đánh giá bài viết